L3 cache trên CPU laptop – Đẩy mạnh FPS game hay tốc độ render

Hai laptop cùng 16 nhân Zen 5, cùng xung nhịp 5,4GHz vẫn chênh nhau vài phần trăm FPS chỉ vì một thông số ít ai đọc kỹ. L3 cache là vùng bộ đệm dùng chung nằm ngay trên đế CPU,…

L3 cache trên CPU laptop - Đẩy mạnh FPS game hay tốc độ render

Hai laptop cùng 16 nhân Zen 5, cùng xung nhịp 5,4GHz vẫn chênh nhau vài phần trăm FPS chỉ vì một thông số ít ai đọc kỹ. L3 cache là vùng bộ đệm dùng chung nằm ngay trên đế CPU, dung lượng từ 16MB ở Ryzen AI 7 350 tới 128MB ở Ryzen 9 9955HX3D. Tôi giải thích cache L1, L2, L3 vận hành ra sao, vì sao cache CPU lớn giúp chơi game nhưng gần như không giúp render, 3D V-Cache khác chip thường ở điểm nào và cách đọc đúng thông số cache trên trang Intel, AMD.

L3 cache là tầng đệm cuối trước khi CPU gọi tới RAM

Nhân CPU laptop hiện đại chạy quanh mức 5GHz, tức một chu kỳ chỉ kéo dài khoảng 0,2 nano giây. RAM không theo kịp nhịp đó: Chips and Cheese đo được độ trễ truy cập RAM khoảng 128 nano giây trên Ryzen AI 9 HX 370 dùng LPDDR5-7500. Nếu mọi lệnh đều phải chờ RAM, nhân xử lý sẽ đứng yên phần lớn thời gian. Cache CPU ra đời để thu hẹp khoảng cách này, bằng cách giữ sẵn dữ liệu vừa dùng hoặc sắp dùng ngay trên đế chip, gần nhân xử lý hơn nhiều so với thanh RAM.

L3 cache là tầng đệm cuối trước khi CPU gọi tới RAM

Bộ đệm được chia thành ba tầng. L1 nhỏ nhất và nhanh nhất, gắn riêng từng nhân; theo trang thông số của AMD, Ryzen 9 9955HX có tổng 1.280KB L1 cho 16 nhân, tức 80KB mỗi nhân. L2 cũng thuộc riêng từng nhân, 1MB mỗi nhân ở Zen 5, cộng lại thành 16MB. L3 cache nằm ở tầng cuối, dùng chung cho cả cụm nhân và có dung lượng lớn nhất, 64MB trên Ryzen 9 9955HX. Khi dữ liệu không có ở L1, CPU tìm tiếp ở L2, rồi L3, và chỉ khi L3 cache cũng trượt thì yêu cầu mới đi ra RAM.

Intel gọi tầng này là Intel Smart Cache, còn AMD ghi thẳng là L3 trong bảng thông số. Bản chất giống nhau: một vùng SRAM dùng chung mà mọi nhân trong cụm đều truy cập. Điểm tôi muốn bạn nhớ là L3 cache không làm CPU tính nhanh hơn ở từng phép toán. Tầng đệm này chỉ rút ngắn thời gian nhân xử lý phải chờ dữ liệu, nên lợi ích của cache CPU phụ thuộc vào việc phần mềm có cần đọc lại một khối dữ liệu lớn hay không.

Độ trễ của cache CPU so với RAM chênh nhau bao nhiêu lần

Tôi gom số đo của hai nguồn độc lập về nhân Zen 5 bản laptop. HWCooling ghi L1 dữ liệu 48KB có độ trễ 4 chu kỳ, L2 1MB có độ trễ 14 chu kỳ và L3 cache khoảng 46 chu kỳ, giảm từ 50 chu kỳ ở Zen 4. Chips and Cheese xác nhận hai con số L1, L2 trên Ryzen AI 9 HX 370, nhưng lại ghi nhận cụm Zen 5 cần thêm 2 đến 3 chu kỳ để truy cập L3 16MB so với Zen 4. Hai nguồn lệch nhau ở tầng L3, nên tôi ghi rõ từng con số theo nguồn.

Tầng nhớ Dung lượng trên Zen 5 laptop Độ trễ Nguồn
L1 dữ liệu 48KB mỗi nhân 4 chu kỳ HWCooling, Chips and Cheese
L2 1MB mỗi nhân 14 chu kỳ HWCooling, Chips and Cheese
L3 16MB cụm Zen 5 và 8MB cụm Zen 5c (HX 370) Khoảng 46 chu kỳ theo HWCooling; Chips and Cheese ghi chậm hơn Zen 4 từ 2 đến 3 chu kỳ HWCooling, Chips and Cheese
RAM LPDDR5-7500 Tính bằng GB Khoảng 128 nano giây, hơn 650 chu kỳ ở 5,1GHz Chips and Cheese, quy đổi chu kỳ do tôi tính

Quy đổi ra thời gian cho dễ hình dung: ở xung nhịp 5,1GHz của Ryzen AI 9 HX 370, 46 chu kỳ tương đương khoảng 9 nano giây, còn 128 nano giây của RAM tương đương hơn 650 chu kỳ. Nói cách khác, mỗi lần dữ liệu trượt khỏi L3 cache và phải lấy từ RAM, nhân CPU chờ lâu gấp khoảng 14 lần so với khi tìm thấy ngay ở L3. Trong khoảng chờ đó, nhân gần như đứng yên nếu không còn lệnh độc lập nào để thực thi, và hiệu năng thực tế giảm theo.

Laptop chịu thiệt hơn PC để bàn ở tầng RAM. Cũng theo Chips and Cheese, Ryzen 9 9950X trên desktop với DDR5-6000 có độ trễ RAM chỉ hơn 70 nano giây, trong khi Ryzen AI 9 HX 370 với LPDDR5-7500 cần khoảng 128 nano giây. Hai con số đo trên hai chip khác nhau nên chỉ mang tính tham khảo, nhưng xu hướng khá rõ: RAM trên laptop phản hồi chậm hơn, nên mỗi lần trượt cache CPU càng tốn kém và một L3 cache lớn càng có giá trị.

Tỷ lệ cache hit và lý do game cần L3 dung lượng lớn

Cache hit là khi dữ liệu cần đã nằm sẵn trong cache CPU, cache miss là khi phải đi tìm ở tầng dưới. Tỷ lệ cache hit càng cao, thời gian chờ trung bình càng thấp. Phần mềm văn phòng thường đọc lặp lại một lượng dữ liệu nhỏ nên L1, L2 đã đủ giữ gần hết. Game thì khác: mỗi khung hình, CPU phải cập nhật vị trí nhân vật, mô phỏng vật lý, hành vi của đối thủ và chuẩn bị lệnh vẽ gửi cho GPU, với khối dữ liệu trải rộng và khó đoán trước.

Tỷ lệ cache hit và lý do game cần L3 dung lượng lớn

Chips and Cheese đã đo tỷ lệ L3 cache hit của các lệnh đọc thực tế khi chạy game trên nhân Zen 5. Kết quả là 64,5% với Palworld, 67,6% với Call of Duty Cold War và chỉ 55,43% với Cyberpunk 2077. Nghĩa là cứ khoảng một phần ba tới gần một nửa số lần CPU tìm dữ liệu ở L3 thì vẫn phải đi tiếp, và bài phân tích ghi nhận phần lớn các lần trượt L3 cache đó đi thẳng ra RAM. Cùng bài viết mô tả game là khối lượng công việc khó, vì cả dữ liệu lẫn lệnh đều có tính cục bộ kém.

Đây là lý do tăng dung lượng L3 cache có thể đem lại FPS cho game. Mỗi phần trăm cache hit tăng thêm là bớt đi một phần những lần chờ hơn 600 chu kỳ. Lợi ích chỉ bộc lộ khi CPU đang là giới hạn, thường ở độ phân giải 1080p với GPU mạnh và màn hình tần số quét cao. Khi GPU đã chạy hết công suất, cache CPU có lớn hơn thì khung hình vẫn phải chờ GPU vẽ xong, nên chênh lệch thu hẹp đáng kể.

Công nghệ 3D V-Cache xếp chồng thêm 64MB L3 cache trên laptop

AMD tăng dung lượng L3 cache bằng cách xếp chồng thêm một lớp SRAM 64MB lên một khối nhân CCD, công nghệ này mang tên 3D V-Cache. Ryzen 9 7945HX3D ra mắt ngày 27/7/2023 là chip laptop đầu tiên áp dụng, với 16 nhân, 32 luồng và 128MB L3, gấp đôi mức 64MB của Ryzen 9 7945HX. Phiên bản kế nhiệm trên kiến trúc Zen 5 là Ryzen 9 9955HX3D, cũng 16 nhân và 128MB L3, xung tối đa 5,4GHz, TDP mặc định 55W và cấu hình được trong khoảng 55W đến 75W theo trang của AMD.

Thông số Ryzen 9 9955HX3D Ryzen 9 9955HX Core Ultra 9 275HX
Nhân, luồng 16 nhân, 32 luồng 16 nhân, 32 luồng 24 nhân (8P + 16E), 24 luồng
L2 16MB 16MB 40MB
L3 128MB 64MB 36MB
Điểm chơi game 1080p (Notebookcheck) 99,3 95,1 94,4
Cyberpunk 2077 1080p Ultra 167,3 FPS 157 FPS 154,8 FPS
Cinebench 2024 đa nhân 2.160 2.058 2.254

Số liệu chơi game trong bảng lấy từ bài so sánh Ryzen 9 9955HX3D và Core Ultra 9 275HX của Notebookcheck, ba chip đặt trên ba laptop cùng dùng RTX 5090 Laptop 175W. Ở 1080p, 9955HX3D đạt 99,3 điểm tổng hợp, cao hơn khoảng 4% so với 95,1 điểm của 9955HX. Trong Cyberpunk 2077 thiết lập Ultra, con số là 167,3 FPS so với 157 FPS, chênh khoảng 6,6% theo tôi tính. Notebookcheck cũng lưu ý không phải game nào cũng hưởng lợi, F1 24 và Alan Wake 2 còn chạy nhỉnh hơn trên 275HX.

Có hai chi tiết cần biết. Thứ nhất, lớp 64MB xếp chồng chỉ nằm trên một trong hai CCD, nên 8 nhân được hưởng 96MB L3 cache, còn 8 nhân kia vẫn dùng 32MB như bản thường; luồng game phải chạy trên đúng cụm có cache lớn mới tận dụng trọn lợi ích. Thứ hai, thế hệ 2 của 3D V-Cache đặt lớp cache nằm dưới khối nhân thay vì phủ lên trên, giúp nhân Zen 5 gần bộ tản nhiệt hơn và duy trì xung nhịp cao hơn, theo mô tả của AMD.

Dung lượng L3 của Core Ultra 200H, HX và Ryzen AI 300

Intel và AMD đi hai hướng khác nhau khi thiết kế cache CPU cho laptop. Intel dồn nhiều tài nguyên cho L2 riêng từng nhân: Core Ultra 9 275HX có tới 40MB L2 nhưng chỉ 36MB Intel Smart Cache, tức L3 cache. AMD giữ L2 ở mức 1MB mỗi nhân nhưng cho L3 cache lớn hơn nhiều ở dòng HX, 64MB trên Ryzen 9 9955HX. Ở nhóm chip mỏng nhẹ công suất nền 28W đến 45W, dung lượng hai bên gần nhau hơn, dao động từ 16MB đến 24MB.

Chip Nhân, luồng L3 theo trang hãng Công suất nền
Core Ultra 5 225H 14 nhân, 14 luồng 18MB 28W
Core Ultra 7 255H 16 nhân, 16 luồng 24MB 28W
Core Ultra 9 285H 16 nhân, 16 luồng 24MB 45W
Core Ultra 9 275HX 24 nhân, 24 luồng 36MB 55W
Ryzen AI 7 350 8 nhân, 16 luồng 16MB 28W
Ryzen AI 9 HX 370 12 nhân, 24 luồng 24MB 28W
Ryzen 9 9955HX 16 nhân, 32 luồng 64MB 55W
Ryzen 9 9955HX3D 16 nhân, 32 luồng 128MB 55W

Đọc bảng cần tránh một cái bẫy: 24MB của Ryzen AI 9 HX 370 không phải một khối liền. Chips and Cheese ghi nhận chip này chia L3 thành hai cụm, 16MB cho bốn nhân Zen 5 và 8MB cho tám nhân Zen 5c, nên một luồng game chạy trên nhân Zen 5 chỉ truy cập trực tiếp 16MB. Trên desktop, AMD đã đi xa hơn khi đặt cache xếp chồng lên cả hai CCD, và mức chênh lệch khi chơi game được đo trong bài Ryzen 9 9950X3D2 có hơn 9950X3D bao nhiêu: dual cache liệu có đáng chờ?

Cách đọc thông số cache CPU trên trang hãng khá đơn giản. Trên Intel ARK, mục Cache ghi dạng 36 MB Intel Smart Cache, đây chính là L3 cache; con số trong ngoặc ở tên sản phẩm như 36M Cache cũng chỉ L3, còn dòng Total L2 Cache ghi riêng. Trang AMD tách rõ L1, L2, L3, trong khi con số tổng cache trong thông cáo báo chí là L2 cộng L3, ví dụ 144MB của Ryzen 9 9955HX3D bằng 16MB L2 cộng 128MB L3. Khi so hai chip, tôi chỉ đặt L3 cạnh L3, không lấy tổng cache của hãng này so với Smart Cache của hãng kia.

Khi nào L3 cache lớn không giúp render và tác vụ đa nhân

Tác vụ đa nhân như render 3D, xuất video hay nén file chia công việc thành nhiều mảnh độc lập, mỗi nhân xử lý một khối dữ liệu nhỏ lặp đi lặp lại, vốn nằm gọn trong L1 và L2. Ở kiểu tải này, số nhân, xung nhịp và mức công suất laptop cho phép mới quyết định kết quả, còn L3 cache lớn thêm gần như không tạo khác biệt. Chip X3D thậm chí có thể thua bản thường vì lớp cache xếp chồng ảnh hưởng tới khả năng truyền nhiệt và giới hạn xung.

Khi nào L3 cache lớn không giúp render và tác vụ đa nhân

Trong bài đánh giá Asus ROG Strix Scar 17 X3D, Notebookcheck ghi Ryzen 9 7945HX3D đạt 32.782 điểm Cinebench R23 đa nhân, thấp hơn khoảng 4% so với 34.087 điểm của 7945HX, một phần vì chip X3D buộc Asus bỏ kim loại lỏng, chuyển sang keo tản nhiệt thường. Ở Zen 5, 9955HX3D đạt 2.160 điểm Cinebench 2024 đa nhân, vẫn thua 2.254 điểm của Core Ultra 9 275HX có 24 nhân. Hai bộ điểm thuộc hai phiên bản phần mềm khác nhau, cách so đúng được phân tích trong bài Điểm Cinebench R23 và 2024: Điểm cao bản này chưa chắc mạnh hơn bản kia.

Trường hợp thứ hai là khi GPU đã là giới hạn. Đánh giá XMG Neo 16 A25 dùng Ryzen 9 9955HX3D của Notebookcheck nhận xét lợi thế so với 9955HX không đáng kể, nhất là ở QHD, và khoản phụ phí khoảng 215 euro chỉ đáng tiền ở mức hạn chế. Cơ chế linh kiện này phải chờ linh kiện kia được giải thích trong bài Nghẽn cổ chai là gì? MUX Switch ảnh hưởng như thế nào đến hiệu năng Gaming trên Laptop?, và đó là lý do cache CPU lớn chỉ đáng đầu tư khi bạn chơi game 1080p với GPU mạnh, màn hình tần số quét cao.

Câu hỏi thường gặp

Bộ đệm L3 lớn có giúp laptop chạy Word, Excel nhanh hơn không?

Gần như không thấy khác biệt. Tác vụ văn phòng dùng ít dữ liệu, phần lớn nằm gọn trong L1 và L2, nên 16MB hay 64MB L3 cache đều dư. Với nhóm việc này, xung nhịp đơn nhân và tốc độ SSD ảnh hưởng rõ hơn.

Có nâng cấp thêm bộ đệm cho CPU laptop không?

Không. Cache CPU nằm trên chính đế chip, dung lượng cố định từ lúc sản xuất. Muốn có L3 cache lớn hơn, bạn phải chọn laptop dùng chip có L3 lớn ngay từ đầu, ví dụ dòng Ryzen 9 HX3D.

Laptop dùng Ryzen 9 9955HX3D có đáng mua hơn bản 9955HX?

Chỉ khi bạn ưu tiên chơi game ở 1080p với GPU cao cấp. Notebookcheck đo mức lợi tổng hợp khoảng 4% ở 1080p và ghi nhận khoảng cách thu hẹp ở QHD. Nếu công việc chính là render hoặc biên tập video, bản 9955HX đủ đáp ứng.

Bộ đệm L3 và RAM khác nhau thế nào?

L3 là SRAM nằm trên đế CPU, dung lượng tính bằng MB, độ trễ khoảng 46 chu kỳ trên Zen 5 theo HWCooling. RAM là DRAM nằm ngoài chip, dung lượng tính bằng GB, độ trễ khoảng 128 nano giây trên Ryzen AI 9 HX 370. L3 cache giữ bản sao dữ liệu nóng, còn RAM chứa toàn bộ chương trình đang chạy.

0 phản hồi cho “L3 cache trên CPU laptop – Đẩy mạnh FPS game hay tốc độ render”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *